The world’s premier network for those seeking to share and discuss high-impact,high results, super practical information for the developmentof superiorphysical performance.
View RSS Feed

Bệnh viện Bạch Mai

Sinh tổng hợp polymyxin

Rate this Entry
by , 01-11-2018 at 01:38 AM (84 Views)
cấu trúc của polymyxin
Đại cương
Polymyxin là tên gọi của một nhóm kháng sinh có cấu trúc polypeptid do vi khuẩn Bacillus polymyxa và Bacillus circulans tạo ra. Năm 1947, ba nhóm các nhà khoa học gồm nhóm Ainsworth, nhóm Benedict và nhóm Stansly đă phân lập được từ chủng vi khuẩn Bacillus polymyxa một hỗn hợp gồm 5 polymyxin A, B, C, D và E. Các nghiên cứu sau này cho thấy polymycin B, D, E lại chia ra B1, B2, D1, D2, E1 và E2. Danh sách các polymyxin được t́m thấy từ các chủng vi khuẩn ngày càng nhiều như pilymyxin M, polymycin F1, polymyxin F2, F3… Do độc tính cao đối với thận nên chỉ hai trong số các chất trên là polymyxin B và polymyxin E được dùng dưới dạng muối sulfat để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm.
Đến năm 1950, Koyama và cộng sự đă chiết được từ môi trường nuôi cấy chủng vi khuẩn Bacillus colistinus chất colistin hay colimyxin bao gồm ba chất colistin A, B và C có hoạt tính kháng khuẩn mạnh gấp 4 lần polymyxin mà độc tính lại thấp hơn khá nhiều. Các phân tích về cấu trúc hóa học sau này cho thấy colistin A chính là polymyxin E1.


Cấu trúc hóa học và tính chất

Các polymyxin đă đươc nghiên cứu kĩ, riêng polymyxin dă tổng hợp được. Về mặt cấu tạo chúng là một polypeptid ṿng chỉ khác nhau về thành phần và số lượng amino acid. Phân tử polymyxin M có chứa D – leucin, 3 gốc treoonin và 6 gốc acid anpha, gamma diaminobutyric DAB. Ngoài ra c̣n chứa một gốc acid 6 – metyloctanic. Các polymyxin có tác dụng diệt khuẩn, thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm của màng tế bào và cấu trúc của màng tế bào vi khuẩn. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B chỉ giới hạn trên một số chủng vi khuẩn gram dương như E. Coli, Aerobacter aerogenes, Salmonella, Proteus… và đặc biệt là trên trực khuẩn mủ xanh Ps. Aeruginosa. Trong y học, polymyxin B được dùng tại chỗ, đơn độc hay phối hợp với một số hợp chất khác neomycin sulfat, oxytetracylin, hydrocortison… điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai mũi họng và một số nhiễm khuẩn khác. Polymyxin E hay colistin được dùng trong y học dưới dạng muối sulfat để điều trị tại chỗ nhiễm khuẩn đường tiết niệu hay nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. Dạng muối colistin natri mesilat được dùng dưới dạng tiêm để điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng năo, nhiễm khuẩn thận… và chỉ sử dụng khi không dùng được thuốc khác do độc tính cao.
Chiết xuất polymycin từ môi trường lên men

Trong công nghiệp để chiết xuất polymycin đă sử dụng phương pháp trao đổi ion. Bản chất hóa học của kháng sinh là polypeptid. Các amino acid trong phân tử polymycin có chứa các nhóm amin tự do, có khả năng trao đổi với nhóm carboxyl của phân tử nhựa loại carboxycationit. Quá tŕnh chiết có thể tiến hành như sau:
Dịch lên men xong được acid hóa đến pH 3,5 -4 để giải phóng kháng sinh. Lọc loại sinh khối. Dịch lọc được trung ḥa bằng NaOH. Có thể chiết polymyxin từ dịch lọc này bằng dung môi hữu cơ n- butanol. Sau đó kết tủa bằng aceton.
Dịch lọc được trung ḥa rồi lọc qua bppng thủy tinh đến trong suốt ṛi bơm qua các cột trao đổi ion. Cột đă baox ḥa rửa bằng nước cất hay nước đă khử khoáng.
Phản hấp thụ kháng sinh, tẩy màu. Trung ḥa dịch. Sau đó phun sấy để thu lấy kháng sinh.
Categories
Uncategorized

Comments

Free Course
Close